Tán long đền lục giác (còn gọi là long đền lục giác, hex washer nut, hoặc tán lục giác kèm đệm) là loại tán/đai ốc dùng kết hợp với bulông và đệm phẳng để phân bố lực đều lên bề mặt vật liệu, giúp cố định chắc chắn và chống lỏng.
Phần tán lục giác: hình lục giác ngoài, dùng cờ lê hoặc mỏ lết siết.
Phần đệm/long đền đi liền:
Có thể là đệm phẳng, đệm chống rung, đệm lò xo.
Giúp phân bố áp lực đều, bảo vệ bề mặt vật liệu, tránh rách hay biến dạng.
Một số loại tán long đền lục giác còn tích hợp luôn đệm chống rung, gọi là tán chống rung lục giác (vibration-resistant hex nut).
Bulông xuyên qua vật liệu → tán long đền lục giác được siết lên bề mặt.
Đệm phẳng hoặc đệm lò xo tăng ma sát, ngăn ốc/bulong bị tuột khi rung lắc.
Phân bổ lực đều trên bề mặt → bảo vệ vật liệu và tăng độ bền kết nối.
Trong công nghiệp cơ khí, xây dựng, MEP.
Treo ty ren, thanh treo, máng cáp, ống gió, ống nước.
Kết cấu thép, khung máy, lan can, cầu thang.
Hệ thống máy móc rung lắc, cần chống tuột ốc/bulong.
Chống lỏng bulong khi rung lắc.
Phân bố lực đều → tránh hỏng vật liệu.
Dễ lắp đặt với cờ lê tiêu chuẩn.
Có nhiều loại thép, inox, sơn tĩnh điện → phù hợp môi trường khắc nghiệt.
| Size bulong | Đường kính ngoài tán (mm) | Chiều cao tán (mm) | Đường kính lỗ đệm (mm) | Đường kính ngoài đệm (mm) | Độ dày đệm (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| M6 | 10 | 5 | 6 | 12 | 1.5 |
| M8 | 13 | 6.5 | 8 | 16 | 2 |
| M10 | 17 | 8 | 10 | 20 | 2 |
| M12 | 19 | 10 | 12 | 24 | 2.5 |
| M14 | 22 | 11 | 14 | 28 | 3 |
| M16 | 24 | 13 | 16 | 32 | 3 |
| M20 | 30 | 16 | 20 | 40 | 3.5 |
Tán long đền lục giác gồm tán lục giác + đệm phẳng đi liền.
Vật liệu phổ biến: thép mạ kẽm điện phân, thép mạ kẽm nhúng nóng, inox 201/304.
Dùng kết hợp với bulong M6 – M20 để treo ty ren, máng cáp, ống gió, ống nước, kết cấu thép.
Đường kính đệm thường lớn hơn tán để phân bố lực đều, tránh hư hỏng bề mặt.