Thép hình U (hay U-Channel, U Beam) là loại thép hình có mặt cắt ngang dạng chữ U, gồm 1 thân và 2 cạnh bên uốn vuông góc. Đây là vật liệu được sử dụng rất phổ biến trong xây dựng, cơ khí và chế tạo kết cấu vì có độ cứng tốt, tải trọng vừa và dễ thi công.
Thép hình U là thép cán nóng hoặc thép hình hàn, có tiết diện giống chữ U, gồm:
1 bản đáy (web): chịu lực chính
2 cánh (flange): tạo độ cứng và tăng khả năng chịu uốn
Thép U thường được chế tạo bằng thép carbon hoặc thép hợp kim, có khả năng chịu lực tốt, ít bị biến dạng khi chịu tải.
Là tiêu chuẩn phổ biến nhất cho thép hình U cán nóng.
Các mác thép thường gặp:
SS400
SS490
SS540
Đặc điểm:
Chịu lực tốt, độ bền ổn định
Được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, cơ khí, kết cấu thép
Áp dụng cho thép carbon kết cấu.
Thường dùng cho:
Thép U cán nguội hoặc cán nóng
Kết cấu hàn, bulong, giằng, khung nhà thép
Đặc điểm:
Cường độ chảy tối thiểu 250 MPa
Độ dẻo và khả năng hàn tốt
Các mác thép thông dụng:
S235JR
S275JR
S355JR (cường độ cao)
Quy định về kích thước, sai số, yêu cầu kỹ thuật của thép hình cán nóng (bao gồm thép U).
Tiêu chuẩn thép kết cấu carbon, có thể áp dụng cho các mác thép dùng để sản xuất thép hình.
Thép hình U được sử dụng nhiều ở:
Khung kèo nhà xưởng
Dầm phụ, giằng, kết cấu nhẹ
Máng cáp, khung treo cơ điện (ME)
Chế tạo khung máy
Kết cấu băng tải
Giá đỡ, kệ chứa hàng
Ô tô – đóng tàu
Công trình điện – viễn thông
Chi phí thấp hơn so với thép I, H
Dễ cắt, khoan, hàn và gia công
Phù hợp với kết cấu vừa và nhẹ
Trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển
Một số quy cách thông dụng (mm):
| Loại thép U | Chiều cao H (mm) | Chiều rộng B (mm) | Độ dày t (mm) | Trọng lượng (kg/m) |
|---|---|---|---|---|
| U50 | 50 | 38 | 4.5 | ~4.3 |
| U65 | 65 | 42 | 4.8 | ~5.8 |
| U80 | 80 | 45 | 4.9 | ~7.05 |
| U100 | 100 | 50 | 5 | ~8.6 |
| U120 | 120 | 55 | 6 | ~10.4 |
| U150 | 150 | 60 | 6.5 | ~14.2 |
| U200 | 200 | 75 | 7.5 | ~24.3 |
| U250–U300 | 250–300 | 78–90 | 9–10 | 30–36 |